Worklog Tuần 3

Mục tiêu tuần 3:

  • Tìm hiểu cách tăng tốc website tĩnh trên Amazon S3 bằng Amazon CloudFront.
  • Hiểu networking nâng cao trên AWS với Public Subnet, Private Subnet, NAT Gateway, Route Table, Security GroupNetwork ACL.
  • Tìm hiểu cách phân phối traffic ứng dụng bằng Application Load Balancer.
  • Tìm hiểu cơ sở dữ liệu quan hệ được quản lý và khả năng sẵn sàng cao với Amazon RDS.
  • Tìm hiểu mô hình lưu trữ NoSQL với Amazon DynamoDB.
  • Tìm hiểu cách Amazon ElastiCache cải thiện hiệu năng ứng dụng bằng cách giảm tải cho database.

Các công việc cần triển khai trong tuần này:

NgàyCông việcNgày bắt đầuNgày hoàn thànhTài liệu tham khảo
1Tìm hiểu Amazon CloudFront và CDN
- Tìm hiểu các khái niệm CDN, Distribution, Origin, Behavior, Edge LocationCache.
- Tạo CloudFront Distribution với Amazon S3 làm Origin.
- Truy cập website tĩnh S3 thông qua CloudFront.
- Thực hành Cache Invalidation sau khi cập nhật nội dung website.
- So sánh truy cập trực tiếp S3 với truy cập qua CloudFront.
04/05/202604/05/2026Amazon CloudFront
CloudFront với Amazon S3
Workshop AWS CloudFront
2Tìm hiểu AWS Networking nâng cao
- Ôn lại Public SubnetPrivate Subnet.
- Tìm hiểu NAT Gateway, Route Table, Internet Gateway, Security GroupNetwork ACL.
- So sánh luồng lưu lượng giữa Public Subnet và Private Subnet.
- Tạo NAT Gateway để cho phép Private Subnet truy cập Internet chiều outbound.
- Cấu hình routing và kiểm tra khả năng kết nối.
- Phân biệt Security GroupNetwork ACL.
05/05/202605/05/2026Amazon VPC
NAT Gateway
3Tìm hiểu Application Load Balancer
- Tìm hiểu vai trò của Load Balancer trong việc phân phối request.
- Tìm hiểu Application Load Balancer, Listener, Listener Rule, Target GroupHealth Check.
- Tạo hai EC2 Instance làm application target.
- Tạo Target Group và đăng ký các EC2 Instance.
- Tạo Application Load Balancer trong các Public Subnet.
- Cấu hình Listener để chuyển tiếp HTTP traffic đến Target Group.
- Kiểm tra khả năng phân phối traffic và trạng thái của các instance.
- So sánh truy cập trực tiếp EC2 với truy cập thông qua Load Balancer.
06/05/202606/05/2026Elastic Load Balancing
Application Load Balancer
4Tìm hiểu nâng cao về Amazon RDS
- Ôn lại vai trò của Amazon RDS trong việc quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ.
- Tìm hiểu DB Instance, DB Subnet Group, Security Group, Backup, SnapshotMulti-AZ Deployment.
- Tạo cơ sở dữ liệu RDS trong Private Subnet.
- Cấu hình DB Subnet Group và giới hạn quyền truy cập bằng Security Group.
- Kết nối ứng dụng trên EC2 với cơ sở dữ liệu RDS.
- Tạo manual snapshot và khôi phục cơ sở dữ liệu từ snapshot.
- So sánh mô hình Single-AZ và Multi-AZ.
- Kiểm tra kết nối cơ sở dữ liệu và dọn dẹp tài nguyên không sử dụng.
07/05/202607/05/2026Amazon RDS
Amazon RDS Multi-AZ deployments
Working with DB subnet groups
5Tìm hiểu Amazon DynamoDB và Amazon ElastiCache
- Tìm hiểu mô hình NoSQL của Amazon DynamoDB.
- Tìm hiểu Table, Item, Attribute, Partition KeySort Key.
- Tạo DynamoDB Table và thực hiện các thao tác Create, Read, Update, Delete (CRUD) cơ bản.
- So sánh DynamoDB với cơ sở dữ liệu quan hệ như Amazon RDS.
- Tìm hiểu vai trò của Amazon ElastiCache trong việc lưu trữ dữ liệu tạm thời trên bộ nhớ.
- Tìm hiểu hai engine RedisMemcached.
- Tìm hiểu cách caching giảm tải cho database và cải thiện thời gian phản hồi.
- So sánh khả năng hoạt động của ứng dụng khi có và không có caching layer.
08/05/202608/05/2026Amazon DynamoDB
Các thành phần cốt lõi của DynamoDB
Amazon ElastiCache
Amazon ElastiCache là gì?
AWS Workshop 000060
AWS Workshop 000061

Kết quả đạt được tuần 3:

  • Tạo được CloudFront Distribution sử dụng Amazon S3 làm Origin và thực hiện cache invalidation.
  • Cấu hình được VPC networking nâng cao và hiểu luồng traffic giữa Public Subnet và Private Subnet.
  • Tạo được Application Load Balancer, cấu hình Target Group, Listener và kiểm tra trạng thái target.
  • Tạo được cơ sở dữ liệu Amazon RDS trong Private Subnet và thực hành phân quyền truy cập, snapshot, cùng khái niệm Multi-AZ.
  • Tạo được DynamoDB Table và thực hiện các thao tác CRUD cơ bản theo mô hình dữ liệu NoSQL.
  • Hiểu cách Amazon ElastiCache, Redis và Memcached giúp giảm tải database và cải thiện thời gian phản hồi.
  • Phân biệt được cơ sở dữ liệu quan hệ, cơ sở dữ liệu NoSQL và bộ nhớ cache trong các trường hợp sử dụng khác nhau.